Các Loại Quân Trong Đế Chế

Priest (Phù thủy), được cung cấp bởi nhà Temple.
Infantry (Bộ binh cận chiến), được cung cấp bởi nhà Barracks và Academy.
Archer (Các cung thủ), được cung cấp bởi nhà Archery Range.
Cavalry (Kỵ binh cận chiến), được cung cấp bởi nhà Stable.
Siege Weapons (Các loại chiến xa), được cung cấp bởi nhà Siege Workshop.
Boat (Thuyền), được cung cấp bởi nhà Dock (Cái này không bít).

1/ Phù Thủy Priest
+ Thời kì: Đồ đồng (Bronze age)
+ Giá: 125 gold
+ 25 HP
+ Công dụng: Hồi máu cho quân mình, thu phục quân đối phương…

Các quân khác sẽ được trình bày theo thứ tự:

Tên: thời kỳ, Nhà cung cấp, Giá nâng cấp, giá mua, Máu HP, Công cơ bản, Giáp cơ bản, Tầm xa cơ bản, Tốc độ. Có thể nâng cấp lên Unit. Năng lực đặc biệt.
Infantry:
- Clubman: Đồ đá, Barracks, 0, 50 Food, 40, 3, 0, 0, Trung bình. Nâng cấp lên Axeman.
- Axeman: Công cụ, Barracks, 100 Food, 50 Food, 50, 5, 0, Trung bình.
- Short Swordsman: Đồ đồng, Barracks, 120 Food+50 Gold, 35 Food+15 Gold, 60, 7, 1, 0, Trung bình. Nâng cấp lên Broad Swordsman.
- Broad Swordsman: Đồ đồng, Barracks, 140 Food+50 Gold, 35 Food+15 Gold, 70, 9, 1, 0, Trung bình. Nâng cấp lên Long Swordsman.
- Long Swordsman: Đồ sắt, Barracks, 160 Food+50 Gold, 35 Food+15 Gold, 80, 11, 2, 0, Trung bình. Nâng cấp lên Legion (lên thần!).
- Legion: Đồ sắt, Barracks, 1400 Food+600 Gold, 35 Food+15 Gold, 160, 13, 2, 0, Trung bình.
- Slinger: Công cụ, Barracks, 0, -, 25, 2, 0, 4, – . +2 Giáp tên chống lại Ballista, Helepolis, và các quân Missile khác.
- Hoplite (Lính thương dài): Đồ đồng, Academy, 0, 60 Food+40 Gold, 120, 17, 5, 0, Chậm. Nâng cấp lên phalanx. Cộng điểm công khi tấn công cavalry nhưng ko rõ bao nhiêu.
- Phalanx: Đồ sắt, Academy, 300 Food+100 Gold, 60 Food+40 Gold, 120, 20, 7, 0, Chậm. Nâng cấp lên Centurion. Cộng điểm công khi tấn công cavalry nhưng ko rõ bao nhiêu.
- Centurion: Đồ sắt, Academy, 1800 Food+100 Gold, 60 Food+40 Gold, 160, 30, 8, 0, Chậm. Cộng điểm công khi tấn công cavalry nhưng ko rõ bao nhiêu.

Archers:
- Bowman: Công cụ, Archery Range, 0, 40 Food+20 Wood, 35, 3, 5, Trung bình.
- Improved Bowman (A): Đồ đồng, Archery Range, 140 Food+80 Wood, 40 Food+20 Gold, 40, 4, 0, 0, 6, Trung bình. Nâng cấp lên Composite Bowman.
- Composite Bowman (A): Đồ đồng, Archery Range, 180 Food+100 Wood, 40 Food+20 Gold, 45, 5, 0, 7, Trung bình.
- Chariot Archer (R): Đồ đồng, Archery Range, 0, 40 Food+70 Wood, 70, 4, 0, 7, Nhanh. Có sự kháng cự cao với sự dụ dỗ của Priest, tăng gấp ba tấn công Priest.
- Elephant Archer: Đồ sắt, Archery Range, 0, 180 Food+60 Gold, 600, 5, 0, 7, Chậm.
- Horse Archer (C): Đồ sắt, Archery Range, 0, 50 Food+70 Gold, 60, 7, 0, 7, Nhanh. Nâng cấp lên Heavy Horse Archer, +2 Giáp tên chống lại Ballista, Helepolis, và các quân Missile khác.
- Heavy Horse Archer (C): Đồ sắt, Archery Range, 1750 Food+800 Gold, 50 Food+70 Gold, 90, 8, 0, 7, Nhanh. +2 Giáp tên chống lại Ballista, Helepolis, và các quân Missile khác.

Cavalry:
- Scout (Ngựa dò đường): Công cụ, Stable, 0, 100 Food, 60, 3, 0, 0, Nhanh. Có tầm nhìn rộng, dùng để mở đường là chính.
- Chariot (R): Đồ đồng, Stable, 0, 40 Food+60 Wood, 100, 7, 0, 0, Nhanh. Nâng cấp lên Scythe chariot. Có sự kháng cự cao với sự dụ dỗ của Priest, tăng gấp hai tấn công Priest.
- Scythe chariot (R): Đồ sắt, Stable, -, 40 Food+60 Wood, 137, 9, 2, 0, Nhanh. Phạm vi tấn công xung quanh unit về 4 phía.
- Cavalry (C): Đồ đồng, Stable, 0, 70 Food+80 Gold, 150, 8, 0, 0, Nhanh. Nâng cấp lên Heavy Cavalry. +5 Attack khi chống lại lính Infantry.
- Heavy Cavalry (C): Đồ sắt, Stable, 350 Food+125 Gold, 70 Food+80 Gold, 150, 10, 1, 0, Nhanh. Nâng cấp lên Cataphract. +5 Attack khi chống lại lính Infantry. +1 Giáp tên khi chống lại Ballista, Helepolist và các lính Archers.
- Cataphract (C): Đồ sắt, Stable, 2000 Food+850 Gold, 70 Food+80 Gold, 180, 12, 3, 0, Nhanh. +5 Attack khi chống lại lính Infantry. +1 Giáp tên khi chống lại Ballista, Helepolist và các lính Archers.
- War Elephant: Đồ sắt, Stable, 0, 170 Food+40 Gold, 600, 15, 0, 0, Chậm. Nâng cấp lên Armored Elephant. Phạm vi tấn công xung quanh unit về 4 phía. Cộng điểm công khi tấn công Lạc đà và horse nhưng không rõ là bao nhiêu.
- Armored Elephant: Đồ sắt, Stable, -, 170 Food+40 Gold, 600, 18, 2, 0, Chậm. Phạm vi tấn công xung quanh unit về 4 phía. +1 Giáp tên khi chống lại Ballista, Helepolist và các lính Archers. Cộng điểm công khi tấn công Lạc đà và horse nhưng không rõ là bao nhiêu.
- Camel Rider: Đồ đồng, Stable, 0, 60 Food+70 Gold, 125, 6, 0, 0, Nhanh. Được cộng điểm công khi tấn công horse nhưng ko rõ là bao nhiêu.

Siege Weapons
- Stone Thrower: Đồ đồng, Siege Workshop, 0, 180 Wood+80 Gold, 75, 50, 0, 10, Chậm. Nâng cấp lên Catapult. Tầm ảnh hưởng của đạn nhỏ, tốc độ bắn 5 giây 1 lần, phạm vi gần nhất có thể bắn 2.
- Catapult: Đồ sắt, Siege Workshop, 300 Food+250 Wood, 180 Wood+80 Gold, 75, 60, 0, 12, Chậm. Nâng cấp lên Heavy Catapult. Tầm ảnh hưởng của đạn trung bình, tốc độ bắn 5 giây 1 lần, phạm vi gần nhất có thể bắn 2.
- Heavy Catapult: Đồ sắt, Siege Workshop, 1800 Food+900 Wood, 180 Wood+80 Gold, 150, 60, 0, 13, Chậm. Nâng cấp lên Heavy Catapult. Tầm ảnh hưởng của đạn rộng, tốc độ bắn 5 giây 1 lần, phạm vi gần nhất có thể bắn 2.
- Ballista: Đồ sắt, Siege Workshop, 0, 100 Wood+80 Gold, 55, 40, 0, 9, Chậm. Cót thể nâng cấp lên Helepolis. Tốc độ bắn 3 giây 1 lần, phạm vi gần nhất có thể bắn 3.
- Helepolis: Đồ sắt, Siege Workshop, 1500 Food+1000 Wood, 100 Wood+80 Gold, 55, 40, 0, 10, Chậm. Tốc độ bắn 1.5 giây 1 lần, phạm vi gần nhất có thể bắn 3.
Những thông số trên chỉ là thông số cơ bản, thay đổi tùy thuộc vào từng loại quân: VD: Voi Carthagnian 750 Hp, trong khi đó voi Persian 600 Hp…

Incoming search terms:

    cac loai quan trong aoe, gia các loai quan trong de che, các loại quân trong đế chế, Các loại quân trong AOE
Bình luận